
| Ngày ban hành: 20/10/2022 | Số/Ký hiệu: Số 59/KH-MNHV |
| Ngày hiệu lực: 20/10/2022 | Người ký: Vũ Thị Thu Hà |
| Trích yếu: Kế hoạch năm học 2022-2023 | |
Căn cứ Thực hiện Chỉ thị số 1112/CT-BGDĐT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022 - 2023; Quyết định số 2650/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND thành phố về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2022 - 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên thành phố Hải Phòng; Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 31/8/2022 của UBND thành phố về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022 – 2023;
Thực hiện Công văn số 2746/SGDĐT-GDMN, ngày 31/8/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2022-2023; Công văn số 2803/SGDĐT-GDMN, ngày 06/9/2022 của Sở GDĐT về kế hoạch trọng tâm tháng GDMN năm học 2022-2023;
Thực hiện Kế hoạch số 196/KH-UBND, ngày 06/9/2022 của Ủy ban nhân dân quận Hồng Bàng thực hiện nhiệm vụ năm học 2022–2023; Công văn số 269/PGDĐT ngày 09/9/2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Hồng Bàng về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2022-2023.
Để thực hiện tốt chủ đề năm học 2022-2023 của ngành
“Đoàn kết, sáng tạo, ra sức phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ và mục
tiêu đối mới, củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo”, Chủ đề của GDMN “Xây dựng trường mầm non xanh, an toàn, thân thiện”. Trường Mầm non Hùng Vương xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm tình hình
Được sự quan tâm của các cấp, các ngành, sự chỉ đạo của PGD&ĐT, UBND Quận Hồng Bàng cùng với, sự nỗ lực của tập thể CBGVNV, năm học 2021-2022, trường Mầm non Hùng Vương đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học.
Năm học 2022-2023, trường có:
- 430 cháu/12 lớp (đạt 108%).
- Số CBGVNV: 38 người (28 BC, 8 HĐNS, HĐ trường 4); Trình độ: Chuẩn 100%, trên chuẩn 76% (ĐH: 28, CĐ: 1; TC: 6; sơ cấp: 1).
- Số đảng viên: 16 người.
2. Thuận lợi, khó khăn
* Thuận lợi:
- Cán bộ, giáo viên, nhân viên có chuyên môn, đoàn kết, nhiệt tình tham ra các hoạt động của nhà trường.
- Được sự quan tâm của các cấp, khuôn viên trường, lớp sạch đẹp, hiện đại đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Phụ huynh ủng hộ các hoạt động trong nhà trường.
* Khó khăn:
- Giáo viên, nhân viên chuyển công tác, nên thiếu 3 giáo viên, khó khăn bố trí nhân lực.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Triển khai có hiệu quả các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về thực hiện chế độ, chính sách GDMN; Kế hoạch số 48/KH-UBND, ngày 18/02/2019 của UBND thành phố về phát triển GDMN giai đoạn 2018-2025; Thực hiện sáng tạo, hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành chào mừng kỷ niệm 40 năm ngày Nhà giáo Việt Nam.
2. Tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đảm bảo tuyệt đối an toàn, đáp ứng chương trình GDMN trong bối cảnh dịch bệnh.
3. Nâng cao hiệu lực hiệu quả công tác quản lý nhà nước, tăng cường kỉ cương tăng cường nâng cao chất lượng mọi hoạt động của nhà trường;
4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong GDMN.
5. Bổ sung cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; tiếp tục cải tiến tiêu chí trường chuẩn quốc gia mức độ 2.
6. Hỗ trợ giúp đỡ về chuyên môn 6 nhóm lớp tư thục trên địa bàn hoạt động đúng quy định; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, tập trung các nguồn lực chuẩn bị phổ cập giáo dục cho trẻ mẫu giáo;
7. Bổ sung đội ngũ giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
8. Tiếp cận Chương trình GDMN mới, tiếp cận ứng dụng Steam trong tổ chức hoạt động giáo dục; bổ sung kho học liệu số; tăng cường các điều kiện thực hiện phát triển Chương trình GDMN.
9. Tiếp tục triển khai hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021-2025” lồng ghép thực hiện chủ đề năm học của GDMN, làm điểm “Xây dựng trường mầm non xanh, an toàn, thân thiện"; Củng cố và nâng cao chất lượng các Đề án trọng tâm để thực hiện hiệu quả công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
10. Thực hiện giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật, đảm bảo quyền trẻ em.
11. Đẩy mạnh công tác truyền thông về GDMN về nhà trường vận động phụ huynh và cộng đồng để tăng cường CSVC.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN
1.1. Tập trung công tác tham mưu; triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo các cấp và ngành
a. Chỉ tiêu phấn đấu:
- 100% CBGVNV được triển khai các văn bản chỉ đạo của các cấp liên quan đến Giáo dục và Đào tạo, về Giáo dục mầm non …Thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và ngành; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Tư vấn hỗ trợ về chuyên môn nghiệp vụ đến 100% các nhóm, lớp mầm non tư thục trên địa bàn phường.
- 100% CBGVNV được đảm bảo về chế độ chính sách, phát huy quyền tự chủ trong tự chịu trách nhiệm trong công việc.
b. Nhiệm vụ - Giải pháp thực hiện:
- Tích cực tham mưu UBND quận, thành phố về thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBGVNV và trẻ mầm non theo quy định. Thực hiện Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ về Quy định chính sách phát triển Giáo dục mầm non, Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 18/02/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về Triển khai thực hiện Quyết định 1677/QĐ-TTg ngày 03/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025 trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Hỗ trợ giúp đỡ về chuyên môn 6 nhóm lớp mầm non tư thục trên địa bàn.
1.2. Công tác pháp chế, phòng chống tham nhũng
a. Chỉ tiêu phấn đấu:
- 100% giáo viên được tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách pháp luật Nhà nước, văn bản chỉ đạo của các cấp, các quy định về tổ chức và hoạt động theo Điều lệ trường mầm non, - không có CBGVNV vi phạm pháp luật, đạo đức nhà giáo.
- 100% CBGVNV được tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật và thực hiện nghiêm túc văn bản phòng chống tham nhũng, lãng phí; không có CBGVNV vi phạm về phòng chống tham nhũng.
- 100% CBGVNV và chồng con không mắc tệ nạn ma túy, không vi phạm pháp luật; tuyệt đối đảm bảo an ninh an toàn trường học.
- Không có dư luận bức xúc về thu sai quy định, không vi phạm quy định về quản lý tài chính.
- 100% CBGVNV, phụ huynh kí cam kết phối hợp phòng, chống tội phạm, ma túy, buôn bán người... trong trường học, tham gia phong trào phát hiện, tố
giác tội phạm, tệ nạn ma tuý thông qua hộp thư hoặc đường dây nóng.
b. Nhiệm vụ - Giải pháp thực hiện:
- Làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
- Tổ chức và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật của cán bộ giáo viên, nhân viên, tích cực tham gia đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật.
- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, văn hóa ứng xử.
- Thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng.
- CBGVNV ký cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định của ngành, công tác pháp chế; công tác thu chi; triển khai thực hiện hiệu quả ngày pháp luật, tủ sách pháp luật; lồng ghép truyên truyền công tác giáo dục pháp luật tại các cuộc họp trong nhà trường.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện lịch trực của bảo vệ, công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường giúp cho toàn thể CBGVNV thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy chế của ngành, các quy định của pháp luật; thực hiện tốt quy chế dân chủ, phòng chống tham nhũng, phòng chống ma túy, an ninh an toàn trường học, công tác bảo vệ chính trị nộị bộ.
- Duy trì tốt nề nếp, kỉ cương trong nhà trường; thường xuyên rèn luyện tác phong sư phạm, kịp thời ngăn ngừa các biểu hiện vi phạm đạo đức nhà giáo.
- Thường xuyên cập nhật phổ biến quán triệt, tuyên truyền cho CBGVNV các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Nhà nước, văn bản chỉ đạo của ngành và địa phương; nghiên cứu nhiệm vụ năm học, Điều lệ trường mầm non, Điều lệ BĐDCMTE, luật giáo dục, luật lao động, luật phòng chống tham nhũng, luật công chức…
- Tổ chức cho CBGVNV ký cam kết thực hiện không vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm lối sống, tệ nạn xã hội, không thu các khoản thu sai quy định.
- Tuyên truyền các quy định về phòng chống tham nhũng, kê khai tài sản.
-Vận động phụ huynh tham gia phong trào phát hiện, tố
giác tội phạm, tệ nạn ma tuý thông qua hộp thư hoặc đường dây nóng, phụ huynh 5 tuổi ký cam kết đội mũ bảo hiểm cho con.
1.3. Tăng cường nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ
a. Chỉ tiêu phấn đấu:
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo chất lượng.
- 100% các hoạt động trong nhà trường được kiểm tra từ 1 đến 2 lần trong năm học.
- Kiểm tra chuyên đề, hoạt động sư phạm của giáo viên, tổ chuyên môn.
+ Học kỳ 1: Kiểm tra 50% giáo viên và nhân viên nấu ăn; hoạt động chuyên môn khối 5 và tổ nuôi dưỡng; chuyên đề " Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm".
+ Học kỳ 2: Kiểm tra 50% giáo viên và nhân viên nấu ăn; hoạt động chuyên môn khối 4, khối 2-3; kiểm tra chuyên đề "Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non"…
- Kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh, đảm bảo AT phòng chống TNTT; các hoạt động trong trường: PPCC, ANAT, ATTP, y tế, chữ thập đỏ và các hoạt động khác ….theo kế hoạch.
- Không có đơn thư khiếu kiện vượt cấp, kiểm tra khắc phục (nếu có).
b. Nhiệm vụ - Giải pháp thực hiện:
- Kiện toàn ban kiểm tra nội bộ, xây dựng kế hoạch, thực hiện việc kiểm tra theo đúng kế hoạch đảm bảo công tác kiểm tra nội bộ; thống nhất xây dựng tiêu chí đánh giá thi đua, lấy ý kiến, công khai biểu điểm đánh giá các hoạt động.
- Tích cực thực hiện công tác kiểm tra nội bộ, đảm bảo mọi hoạt động của nhà trường được triển khai đúng chỉ đạo và hiệu quả.
- Kiểm tra công tác khắc phục sau kiểm tra của trường và các cấp quản lý.
- Rà soát công tác thu đầu năm học; Căn cứ văn bản chỉ đạo, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng thực hiện chương trình; khả năng chủ động sáng tạo của giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm”; sau kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm, có kế hoạch kiểm tra lại để đánh giá việc khắc phục tồn tại của từng bộ phận, mảng công việc.
- Kiểm tra thực hiện QCDC trong nhà trường.
- Kiểm tra thực hiện công tác tuyển sinh, bố trí xếp lớp, phân công nhiệm vụ cho CBGVNV, quy trình XHHGD đầu năm học.
- Chú trọng kiểm tra khắc phục những tồn tại sau kiểm tra của các bộ phận.
- Tăng cường hoạt động kiểm tra giám sát của phụ huynh.
1.4. Quản lý tài chính, tài sản
a. Chỉ tiêu phấn đấu:
- Không thu các khoản thu ngoài quy định, không vi phạm quy định về quản lý tài chính, quy chế dân chủ, bảo đảm công khai, minh bạch.
- 100% các phòng học, chức năng được kiểm tra tài sản định kì và đột xuất.
b. Biện pháp thực hiện:
- Thực hiện nghiêm túc về tài chính, tài sản.
- Triển khai thực hiện theo Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19/5/2020; bảo đảm dân chủ trong quản lý và điều hành hoạt động, phát huy quyền làm chủ của cán bộ, giáo viên, nhân viên nâng cao trách nhiệm, vai trò của CBGVNV, giải trình về những vấn đề liên quan đến công việc, trách nhiệm người đứng đầu, kế toán, các bộ phận liên quan.
- Cập nhật các văn bản thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên về công tác tài chính.
- Kiểm tra rà soát bổ sung CSVC, thiết bị chăm sóc giáo dục trẻ.
- Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND, ngày 20/7/2022
quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý đối với dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND, ngày 12/8/2021 về Quy định một số mức hỗ trợ thực hiện Nghị định số 105/2020/NĐ-CP, ngày 08/9/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Triển khai thực hiện đúng văn bản hướng dẫn thu, chi của quận và sở.
1.5. Thực hiện công tác quy chế dân chủ và công khai
a. Chỉ tiêu phấn đấu:
- Thực hiện công khai tại bảng tin, Website, Faboobk, Zalo các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường theo kế hoạch.
- 100% viên chức, người lao động được bàn giải pháp thực hiện công khai dân chủ tại Hội nghị viên chức người lao động đầu năm học.
- Đảm bảo quy trình trong sếp sáp nhân sự, tuyển sinh, thu chi...thực hiện công khai đúng quy định.
c. Nhiệm vụ - Giải pháp thực hiện:
- Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo đảm dân chủ trong quản lý và điều hành hoạt động của nhà trường.
- Thực hiện Thông tư số 11/2020-BGDĐT ngày 19/5/2020 của Bộ GD&ĐT Hướng dẫn thực hiện QCDC trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập, tổ chức Hội nghị viên chức, người lao động công khai dân chủ.
- Phát huy dân chủ trong trường học, thực hiện công khai số lượng, chất lượng thực tế theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT, ngày 28/12/2017; Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT, ngày 03/8/2018 của Bộ GDĐT; Thông tư 61/2017/TT-BTC, ngày 15/6/2017; Thông tư 90/2018/TT-BTC, ngày 28/9/2018; Thông tư 19/2005/TT-BTC, ngày 11/3/2005; Công văn Hướng dẫn 551/SGDĐT-TTr, ngày 17/3/2022); công tác pháp chế, các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; các quy định về quản lý tài chính … đảm bảo thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về tổ chức và hoạt động theo Điều lệ trường mầm non. Công khai công tác tuyển sinh, bố trí xếp lớp, phân công nhiệm vụ cho CBGVNV; công khai các thông tin hoạt động của nhà trường trong các cuộc họp giao ban, Hội đồng sư phạm, Hội đồng nhà trường, tại bảng tin.
- Bảo đảm dân chủ trong quản lý và điều hành hoạt động, phát huy quyền làm chủ của cán bộ, giáo viên, nhân viên, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu tại đơn vị. Xây dựng và công khai hệ thống tiêu chí biểu điểm thi đua, nội quy; qui chế chi tiêu nội bộ; thực hiện 3 công khai: công khai chất lượng chăm sóc giáo dục, công tác tài chính, cơ sở vật chất, chất lượng đội ngũ trong nhà trường…
- Thực hiện nghiêm túc quy trình thỏa thuận với phụ huynh học sinh về những khoản đóng góp thiết thực phục vụ công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
1.6 Thực hiện chế độ chính sách
a. Chỉ tiêu phấn đấu:
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ chế độ chính sách về GDMN
- Kịp thời ban hành các văn bản triển khai thực hiện chỉ đạo chuyên môn.
- Không có cơ sở nhóm lớp độc lập tư thục hoạt động trái quy định.
- 100% CB-GV-NV được hưởng các quyền lợi về vật chất và tinh thần bình đẳng, được tham quan học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
b. Nhiệm vụ - Giải pháp thực hiện:
- Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND, ngày 12/8/2021 về Quy định một số mức hỗ trợ thực hiện Nghị định số 105/2020/NĐ-CP, ngày 08/9/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo đảm dân chủ trong quản lý và điều hành hoạt động trong nhà trường, nâng cao trách nhiệm của cá nhân theo phân cấp quản lý.
- Thực hiện Thông tư 48/2011/TT-BGD ĐT ngày 25/10/2011 Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non; Thực hiện chế độ cho nhân viên nuôi dưỡng theo Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 về chế độ chi hỗ trợ đối với lao động hợp đồng vị trí nấu ăn trong các cơ sở GDMN công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Tích cực tham mưu đảm bảo chế độ chính sách đối với cán bộ giáo viên - nhân viên theo quy định pháp luật.
- Đảm bảo quyền lợi cho học sinh được hỗ trợ học phí theo đúng quy định.
1.7. Công tác tham mưu, phối hợp với các tổ chức đoàn thể
a. Tham mưu với Chi bộ:
- Công tác xây dựng Đảng: Chấp hành sự lãnh đạo của Đảng, triệu tập cán bộ đảng viên học tập tốt các nghị quyết, chỉ thị của Đảng. Chỉ đạo tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong nhà trường, lãnh đạo các đoàn thể trong trường thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của đoàn thể. Bồi dưỡng quần chúng ưu tú để giới thiệu kết nạp vào đảng 01 quần chúng ưu tú.
b. Phối hợp với Công đoàn:
- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Ban chấp hành công đoàn tổ chức: Hội nghị viên chức – người lao động, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực sư phạm cho đội ngũ cán bộ, giáo viên; thực hiện tốt các phong trào thi đua của ngành và địa phương. Quan tâm chăm lo cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ, giáo viên.
- Làm tốt công tác thăm hỏi, hiếu hỉ kịp thời tới các gia đình cán bộ, giáo viên, nhân viên. Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho 100% CB - GV - NV.
c. Phối hợp với Chi đoàn:
- Tích cực tổ chức tốt các cuộc sinh hoạt giao lưu của thanh niên, với chi Đoàn phường; Đơn vị kết nghĩa, phong trào hoạt động văn thể mĩ của thanh niên.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn, các chuyên đề, ngày hội ngày lễ, cuộc thi... trong năm học.
2. Rà soát, sắp xếp trẻ vào các lớp theo độ tuổi, tăng cường cơ sở vật chất cho thực hiện chương trình giáo dục mầm non
a. Chỉ tiêu phấn đấu:
- Hoàn thành vượt chỉ tiêu quận giao: Tổng số trẻ 430 cháu /12 lớp; NT: 26 trẻ/1 lớp; 3 tuổi: 101 trẻ/ 3 lớp; 4 tuổi: 141 trẻ/4 lớp; 5 tuổi: 162 trẻ/4 lớp;
- Phấn đấu 100% trẻ 5 tuổi được huy động đến trường; tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ đạt 42,5%, độ tuổi mẫu giáo đạt 97%.
- 100% các lớp có đủ đồ chơi tối thiểu theo Văn bản hợp nhất 01.
b. Nhiệm vụ - Giải pháp thực hiện
- Thực hiện các biện pháp tuyên truyền, quảng bá các hoạt động sáng tạo chăm sóc giáo dục trẻ, tạo điều kiện cho cha mẹ trẻ trong việc phối hợp nuôi dạy trẻ tạo nên thương hiệu thu hút trẻ đến trường, duy trì sĩ số trẻ đảm đảm đạt và vượt kế hoạch.
- Thực hiện tốt công tác điều tra số trẻ trên đại bàn, tham mưu xây dựng thêm lớp học, xây dựng kế hoạch tuyển sinh phù hợp.
- Đầu tư trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, học liệu hiện đại giáo dục trẻ đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục, các phần mềm hỗ trợ công tác quản lý giáo dục.
3. Củng cố, nâng cao chất lượng PCDGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi; giữ vững trường mầm non đạt chuẩn quốc gia và công tác kiểm định chất lượng GDMN
a. Chỉ tiêu phấn đấu:
- 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN.
- Duy trì đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi. Chuẩn bị các điều kiện về đội ngũ, CSVC để tiến tới thực hiện PCGDMN cho trẻ em mẫu giáo.
- Tiếp tục cải tiến một số tiêu chí điểm yếu trường mầm non đạt chuẩn quốc
gia Mức độ 2, trường kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3.
b. Nhiệm vụ - Giải pháp thực hiện
- Tiếp tục triển khai Nghị định số 20/2014/NĐ-CP, ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT, ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Kế hoạch thực hiện Kết luận số 51-KL/TƯ theo quyết định số 1696/QĐ-BGDĐT, ngày 26/6/2020, các đơn vị tiếp tục rà soát bổ sung điều kiện cở vật chất, đội ngũ đảm bảo nâng cao chất lượng PCGDMNTENT.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ trẻ em và giáo viên theo quy định. Cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, hồ sơ, khai thác dữ liệu PCGDMNTENT trên hệ thống t